Home Tin Học Văn PhòngMicrosoft Excel Tổng Hợp: 300 Hàm Excel Cơ Bản và Nâng Cao

Tổng Hợp: 300 Hàm Excel Cơ Bản và Nâng Cao

by Duy Trần Blogger
292 lượt xem

Công thức là 1 phần rất quan trọng trong Microsoft Excel. Dù bạn sử dụng bất kì phiên bản nào của Excel, 2007, 2010, 2013, 2016 và bản mới nhất là microsoft excel 2019. Công thức trong excel hay còn gọi là các hàm tính toán, giúp bạn có thể tính toán ra các con số cụ thể trong excel. Công thức trong excel giúp bạn phục vụ các công việc trong văn phòng như kế toán hay nhân sự.

phím tắt cơ bản trong excel

phím tắt cơ bản trong excel

Dướ đây mình sẽ tổng hợp tất cả các hàm excel cơ bản và nâng cao trong microsoft excel

1. Hàm PROPER

=PROPER(text)

Ví dụ: =PROPER(B2)
(ví dụ: phan van a-> Phan Van A)

Chuyển toàn bộ chữ đầu tiên của từ trong ô B2 sang chữ hoa, còn lại là chữ thường

2. Hàm EXACT

=EXACT(text1,text2)

Ví dụ: = EXACT(B2, C2)

So sánh hai chuỗi văn bản ở B2 và C2, trả về TRUE nếu chúng hoàn toàn giống nhau, FALSE nếu khác nhau
Hàm EXACT phân biệt chữ hoa, chữ thường nhưng bỏ qua khác biệt về định dạng. Dùng hàm EXACT để kiểm tra văn bản được nhập qua số liệu

3. Hàm VLOOKUP

=VLOOKUP(lookup_value, table_array, col_index_num,[range_lookup])

Ví dụ: VLOOKUP(B2, B2:G17,6,0)

B2: giá trị cần tham chiếu
B2:G17 vùng cần tham chiếu
6: nếu tìm thấy giá trị giống B2 trong vùng tham chiếu thì trả về giá trị tương ứng tại cột thứ 6 trong vùng tham chiếu
0: giá trị trả về độ chính xác tuyệt đối.

4. Hàm OR

=OR(logicall,[logical2],…)

Ví dụ: =OR(C3>20,C3<110)

Kết quả trả về là TRUE (1) nếu C3 lớn hơn 20 hoặc nhỏ hơn 110
Kết quả sẽ trả về FALSE (0) nếu không thỏa mãn điều kiện trên

5. Hàm AVERAGE

=AVERAGE(number1, number2…)

Ví dụ: =AVERAGE(C2:C10)

Tính trung bình của các giá trị trong vùng C2:C10

6. Hàm LOWER

=LOWER(text)

Ví dụ: LOWER(B2)

Chuyển toàn bộ chữ trong ô B2 sang chữ thường

7. Hàm UPPER

=UPPER(text)

Ví dụ: =UPPER(B2)

Chuyển toàn bộ chữ trong ô B2 thành chữ hoa

8. Hàm LARGE

=LARGE(array, k…)
Array: vùng dữ liệu tìm kiếm
K: số lớn thứ k

Ví dụ: =LARGE(B2:C10,2)

Tìm số lớn thứ 2 trong vùng dữ liệu B2:C10

9. Hàm COUNT

=COUNT(value1,value2…)

Ví dụ: =COUNT(C3:C15)

Đếm toàn bộ các ô có chứa giá trị là chữ số trong phạm vi C3:C15

10. Hàm SMALL

=SMALL(array, k…)
Array: vùng dữ liệu tìm kiếm
K: số nhỏ thứ k

Ví dụ: =SMALL(B2:C10,2)

Tìm số nhỏ thứ 2 trong vùng dữ liệu B2: C10

11. Hàm HLOOKUP

=HLOOKUP(lookup_value, table_array,row_index_num,[range_lookup])

Ví dụ: =HLOOKUP(B2,B2:D17,2,0)

B2: Gía trị cần tham chiếu
B2:D17: vùng tham chiếu
2: nếu tìm thấy giá trị giống B2 trong vùng tham chiếu thì trả về giá trị tương ứng tại hàng thứ 2 trong vùng tham chiếu
0: giá trị trả về độ chính xác tuyệt đối

12. Hàm TRIM

=TRIM(text)

Ví dụ: =TRIM(B2)

Xóa các khoảng cách trắng tại ô B2
Ví dụ: Phan Van A thành Phan Van A

13. Hàm MAX

=MAX(number1,number2…)

Ví dụ: =MAX(B2:C10)

Tìm số lớn nhất trong vùng dữ liệu B2: C10

14. Hàm SUMIF

=SUMIF(range,criteria, sum_range)

Ví dụ: =SUMIF(B3:B8, “<=10”)

Tính tổng toàn bộ các giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 10 trong vùng B3:B8

15. Hàm AND

=AND(logical1,[logical2],…)

Ví dụ: =AND(C3>20,C3<110)

Kết quả trả về là TRUE (1) nếu C3 đồng thời lớn hơn 20 và nhỏ hơn 110
Kết quả sẽ trả về FALSE (0) nếu không thỏa mãn điều kiện trên

16. Hàm MIN

=MIN(number1,number2…)

Ví dụ: =MIN(B2:C10)

Tìm số nhỏ nhất trong vùng dữ liệu B2:C10

17. Hàm COUNTA

=COUNTA(value1,value2,…)

Ví dụ: =COUNT(C3:C15)

Đếm toàn bộ các ô có chứa bất kì dữ liệu nào trong phạm vi C3:C15

18. Hàm IF

=IF(logical_test,[value_if_true],[value_if_false])

Ví dụ: =IF(C3>10, “X”, “Y”)

C3>10là điều kiện đưa ra
Nếu giá trị C3 lớn hơn 10 đúng với điều kiện đưa ra thì trả về kết quả X
Nếu giá trị C3 lớn hơn 10 sai so với điều kiện đưa ra thì trả về kết quả Y

HÀM AVERAGE ( TRUNG BÌNH CỘNG )

=AVERAGE(X:X)

Hiển thị số lượng trung bình giữa các ô. Ví dụ: nếu bạn muốn lấy trung bình cho các ô từ A1 đến A30, bạn sẽ gõ: =AVERAGE(A1:A30).

HÀM COUNT ( HÀM ĐẾM )

=COUNT(X:X)

Đếm số lượng ô trong một phạm vi chỉ chứa số. Ví dụ: bạn có thể tìm thấy có bao nhiêu ô giữa A1 và A15 chứa một giá trị số bằng cách sử dụng = COUNT (A1: A15). Nếu ô A1 và A5 chỉ chứa số, giá trị của ô chứa hàm này sẽ bằng “2.”COUNT

HÀM COUNTA ( HÀM ĐẾM SỐ Ô CHỨA VĂN BẢN )

=COUNTA(X:X)

Đếm số lượng ô trong một phạm vi có chứa bất kỳ văn bản nào (văn bản và số, không chỉ số) và không trống. Ví dụ: bạn có thể đếm số lượng ô chứa văn bản trong các ô từ A1 đến A20 bằng cách sử dụng =COUNTA(A1:A20). Nếu bảy ô trống, số “13” sẽ được trả về.

HÀM COUNTIF ( HÀM ĐẾM SỐ CÓ ĐIỀU KIỆN )

= COUNTIF (X: X, “*”)

Đếm các ô có giá trị nhất định. Ví dụ: nếu bạn có = COUNTIF (A1: A10, “TEST”) trong ô A11, thì bất kỳ ô nào từ A1 đến A10 có từ “kiểm tra” sẽ được tính là một. Vì vậy, nếu bạn có năm ô trong phạm vi đó có chứa bài kiểm tra từ, A11 sẽ nói “5.”

HÀM IF ( HÀM ĐIỀU KIỆN )

=IF(*)

Cú pháp của câu lệnh IF là = IF (CELL = “VALUE”, “IN HOẶC DO NÀY”, “ELSE IN HOẶC DO NÀY”). Ví dụ: công thức = IF (A1 = “”, “BLANK”, “KHÔNG BLANK”) làm cho bất kỳ ô nào ngoài A1 đều nói “BLANK” nếu A1 không có gì trong đó. Nếu A1 không trống, các ô khác sẽ đọc “KHÔNG BLANK”. Câu lệnh IF có cách sử dụng phức tạp hơn, nhưng nhìn chung có thể rút gọn thành cấu trúc trên.

Sử dụng IF cũng có thể hữu ích cho những lần bạn có thể muốn tính toán các giá trị trong một ô, nhưng chỉ khi các ô đó chứa các giá trị. Ví dụ: bạn có thể chia các giá trị giữa hai ô. Tuy nhiên, nếu không có gì trong các ô, bạn sẽ nhận được # DIV / 0! lỗi . Sử dụng câu lệnh IF, bạn chỉ có thể tính toán một ô nếu nó chứa một giá trị. Ví dụ: nếu bạn chỉ muốn thực hiện chức năng chia nếu A1 chứa giá trị bạn có thể nhập: = IF (A1 = “”, “”, SUM (B1 / A1)) chỉ chia ô B1 thành A1 nếu A1 chứa văn bản . Mặt khác, ô được để trống.

https://drive.google.com/file/d/1O7g0JelE3xOfnktGFLxlkwbzKl0OP-OR/view

https://drive.google.com/file/d/1z6mRonqpAwtcK9IS69nTOYqxcgGOVnaM/view

0 Bình Luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

BÌNH LUẬN